U lympho ác tính không Hodgkin là bệnh ung thư tế bào bạch cầu dòng lympho, một trong 10 loại ung thư thường gặp. Theo GLOBOCAN 2012, trên thế giới có 385.741 trường hợp mới mắc (chiếm 2,7%) và 199.670 trường hợp tử vong (chiếm 2,4%). Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 5,2/100.000 dân đứng hàng thứ 10 trong các loại ung thư. Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ. Tỷ lệ mắc bệnh cao ở các nhóm tuổi 35-40 và 50-55, tuổi trung bình 50-60 tuổi, ngày nay tỷ lệ gặp ở người cao tuổi có xu hướng gia tăng.

Bạn đang xem: Bệnh u lympho ác tính không hodgkin

Bệnh thường biểu hiện tại hạch (nên còn có tên gọi là ung thư hạch) chiếm trên 60% hoặc biểu hiện u ở ngoài hạch và có thể ở bất cứ cơ quan, vị trí khác nhau trong cơ thể, hay gặp như ở da, đường tiêu hóa (dạ dày, đại trực tràng…), vòm mũi họng, lưỡi, thần kinh trung ương, hốc mắt…; về mô bệnh học bệnh gặp chủ yếu dòng bạch cầu lympho B (chiếm trên 85%) còn lại là dòng bạch cầu lympho T và tế bào NK.

Ngày nay, với các kỹ thuật tiên tiến như chụp PET/CT khảo sát toàn thân xác định giai đoạn bệnh- đánh giá đáp ứng điều trị, xét nghiệm sinh học phân tử - nhuộm hóa mô miễn dịch đặc hiệu phân loại thể mô bệnh học và áp dụng nhiều phương pháp điều trị mới như điều trị đích, điều trị miễn dịch, ghép tế bào gốc…đã cải thiện được thời gian sống thêm đáng kể ngay cả trường hợp bệnh giai đoạn muộn hoặc ở những bệnh nhân cao tuổi, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Điều trị đích ở bệnh nhân u lympho không Hodgkin tế bào B, có dấu ấn CD20 dương tính bằng kháng thể đơn dòng Rituximab kết hợp với phác đồ hóa chất kinh điển mang lại hiệu quả cao, kéo dài thời gian sống thêm đáng kể cho người bệnh.

Sau đây là ca lâm sàng bệnh nhân u lympho ác tính không Hodgkin đã được chẩn đoán và điều trị thành công tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai:

Khám lúc vào viện:

Tỉnh, thể trạng trung bình.Không phù, không xuất huyết dưới daKhối hạch cảnh cao và hạch cảnh giữa bên trái, kích thước 10x12 cm, gồm nhiều hạch dính nhau, chắc, di động hạn chế.Bụng mềm, không thấy khối bất thường.Tim: Nhịp đều 80 CK/phút, không có tiếng thổi bệnh lýPhổi: Rì rào phế nang rõ, không có ralCác cơ quan bộ phận khác chưa có gì đặc biệt

Xét nghiệm cơ bản lúc vào viện:

Công thức máu: bình thường.Sinh hóa máu: chức năng gan, chức năng thận trong giới hạn bình thường.Chất chỉ điểm ung thư (Tumor markers): bình thườngVi sinh: HbsAg (-), HCV (-)Đông máu cơ bản: bình thườngv Sinh thiết hạch cổ làm mô bệnh học và nhuộm hóa mô miễn dịch: U lympho ác tính không Hodgkin dòng tế bào B lớn lan tỏa, CD 20 (+) (WF7)v Huyết tủy đồ: Không có thâm nhiễm tủy xươngv Chụp MRI sọ não: không thấy tổn thương thứ phát ở não.v Chụp PET/CT đánh giá toàn thân trước điều trị: Hình ảnh khối hạch vùng cổ trái kích thước 10x12 cm, tăng hấp thu FDG mạnh. Cơ quan bộ phận khác không thấy tăng hấp thu FDG.
*
*
*
*

Hình 1: Hình ảnh khối hạch vùng cổ trái kích thước 10x12 cm, tăng hấp thu FDG mạnh (vòng tròn vàng).

Tóm lại:

Bệnh nhân nam, 53 tuổi, vào viện vì nổi hạch cổ trái.Chẩn đoán xác định: U lympho ác tính không Hodgkin giai đoạn IIA, nguy cơ thấp, có yếu tố Bulky. Mô bệnh học: U lympho ác tính không Hodgkin dòng tế bào B lớn lan tỏa, CD 20 (+).Xử trí: Hóa chất toàn thân: phác đồ R-CHOPoRituximab 350 mg/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1oCyclophosphamide 750 mg/m2, truyền tĩnh mạch ngày 1.oDoxorubicin 50 mg/m2, truyền tĩnh mạch ngày 1oVincristin 1,4 mg/m2, truyền tĩnh mạch ngày 1oPrednisolon 100mg/ngày uống ngày 1-ngày 5.Bệnh nhân được điều trị phác đồ R-CHOP x 6 chu kỳ.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SAU 4 THÁNG (6 chu kỳ hóa chất)

v Lâm sàng

Bệnh nhân tỉnhThể trạng tốtSinh hoạt bình thườngKhông còn sờ thấy khối hạch cổ.

v Công thức máu: trong giới hạn bình thường, không còn thiếu máu

v Hóa sinh máu: chức năng gan, thận trong giới hạn bình thường

v Chất chỉ điểm u: nằm trong giới hạn bình thường.

v Chụp PET/CT sau điều trị: khối hạch cổ trái tan biến hoàn toàn, không thấy tăng hấp thu FDG tại cơ quan bộ phận khác của cơ thể.

*
*

 Hình 2: hình ảnh chụp PET/CT sau điều trị cho thấy khối hạch cổ trái tan biến hoàn toàn, không thấy tăng hấp thu FDG tại cơ quan bộ phận khác của cơ thể.

v Bệnh nhân được đánh giá đáp ứng hoàn toàn, tiếp tục theo dõi và khám định kỳ. Hiện tại sau điều trị 6 năm bệnh nhân ổn định. Hình ảnh PET/CT không thấy tăng hấp thu FDG bất thường tại cơ quan bộ phận nào khác của cơ thể.

*
 Hình 3: Hình ảnh PET/CT sau điều trị 6 năm không thấy tăng hấp thu FDG bất thường tại cơ quan bộ phận nào khác của cơ thể.

v So sánh trước và sau điều trị:

v Lâm sàng:

Trước điều trị: ăn kém, hạch cổ trái kích thước lớn 10 x 12 cm, ảnh hưởng sinh hoạt.Sau điều trị: Tăng cân, sinh hoạt làm việc bình thường, khối hạch cổ tan biến hoàn toàn.

Xem thêm: Cây Lạc Tiên Vị Thuốc Tiên Chữa Mất Ngủ Và Suy Nhược, 502 Bad Gateway

v Hình ảnh PET/CT trước và sau điều trị

 

*
*
Hình 4: Trước điều trị: Hình ảnh khối hạch vùng cổ trái kích thước 10x12 cm, tăng hấp thu FDG mạnh (vòng tròn vàng).